cứu bần

cứu bần

Tổ chức từ thiện này có sứ mệnh cứu bần.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cứu giúp người nghèo khó: "cứu bần" chỉ hành động giúp đỡ, hỗ trợ những người hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn về vật chất hoặc tinh thần, nhằm cải thiện đời sống của họ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Quỹ từ thiện này chuyên cứu bầncác vùng nông thôn. (Quỹ từ thiện này chuyên giúp đỡ người nghèocác vùng nông thôn.)
    • Chính phủ nhiều chính sách cứu bần hiệu quả. (Chính phủ nhiều chính sách hỗ trợ người nghèo hiệu quả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cứu bần xóa đói": cụm từ chỉ việc giúp đỡ người nghèo loại bỏ tình trạng đói kém.

    • Chương trình cứu bần xóa đói đã mang lại nhiều kết quả tích cực. (Chương trình giúp người nghèo xóa đói đã mang lại nhiều kết quả tích cực.)
  • "cứu bần giáo dục": hỗ trợ người nghèo thông qua giáo dục.

    • Dự án cứu bần giáo dục cấp học bổng cho trẻ em nghèo. (Dự án hỗ trợ người nghèo qua giáo dục cấp học bổng cho trẻ em nghèo.)
Biến thể từ gần giống
  • Cứu tế (động từ): giúp đỡ người gặp nạn, thường về vật chất.

    • Hội Chữ thập đỏ làm công tác cứu tế thiên tai. (Hội Chữ thập đỏ làm công tác giúp đỡ người gặp thiên tai.)
  • Phúc lợi (danh từ): các chính sách, dịch vụ hỗ trợ đời sống người dân, đặc biệt người nghèo.

    • Hệ thống phúc lợi xã hội giúp cứu bần hiệu quả. (Hệ thống phúc lợi xã hội giúp hỗ trợ người nghèo hiệu quả.)
Từ đồng nghĩa
  • Trợ giúp người nghèo: hành động giúp đỡ người hoàn cảnh khó khăn.
  • Cứu trợ: hỗ trợ vật chất hoặc tinh thần cho người gặp khó khăn.
  • Giúp đỡ: hỗ trợ chung, không chỉ riêng về nghèo khó.
Thành ngữ liên quan
  • Cứu bần cứu khổ: giúp đỡ người nghèo khó, người đau khổ.
    • Các nhà hảo tâm luôn sẵn lòng cứu bần cứu khổ. (Các nhà hảo tâm luôn sẵn lòng giúp đỡ người nghèo khó, người đau khổ.)